Hàng hóa về trước hóa đơn về sau lỗi no cho họ nhà Kế

Hàng hóa về trước hóa đơn về sau lỗi no cho họ nhà Kế
Tháng Năm 21 18:02 2019

Khi doanh nghiệp (DN) bạn xuất hóa đơn GTGT, DN bạn sẽ phải ghi nhận giá tính thuế GTGT, và ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN. Nhưng, DN bạn lại chưa thu được tiền của khách hàng, và vô hình chung, DN bạn trở thành người phải bỏ tiền túi ra để nộp thuế trước, và thu tiề n của khách hàng sau. Nhiều nhà cung cấp n ắm được điều đó, nên chờ đến khi nhận được tiền của DN bạn rồi mới xu ất hóa đơn. Và DN bạn sẽ rơi vào trường hợp Hàng về trước, hóa đơn vềsau.

Thực trạng này xảy ra rất nhiều với Doanh nghiệp xây dựng, khi xây dựng các côngtrình nhưng chưa nhận được tạm ứng của chủ đầu tư, không có tiền trả cho nhà cung cấp, nên nhà cung cấp không xuất hóa đơn. Đến khi nghiệm thu bàn giao công trình, nhận được tiền của chủ đầu tư, mới có ti ền thanh toán cho nhà cung cấp, lúc này nhà cung cấp mới xu ất trả hóa đơn, và ngày của hóa đơn đầu vào lại sau ngày của biên bản nghiệm thu bàn giao.

Và, cũng có những trường hợp kế toán muốn cân đối chi phí, nhưng tại thời điểm đó, chưa kiểm soát được, và đến cuối năm, mới cân đ ối, và lấy thêm chi phí. Nhưng, hóa đơn nhà cung cấp không thể xuất cho bạ n vào đúng ngày bạ n mong muốn, và DN bạn lại bị miễn cưỡng rơi vào trường hợp Hàng về trước hóa đơn về sau.

Khi gặp phải trường hợp HÀNG VỀ TRƯỚC, HÓA ĐƠN VỀ SAU, kế toán băn khoăn, đắn đo, suy nghĩ:

- Thuế đầu vào có được khấu trừ ?

- Chi phí có được tính vào chi phí được trừ ?

- Bên bán có bị ảnh hưởng gì hay không ?

Trong bài viết này, TÔI sẽ phân tích cho các bạn TẤT TẦN TẬT những vấn đề liên quan về HÀNG VỀ TRƯỚC, HÓA ĐƠN VỀ SAU.

Cung cấp chữ ký số và hóa đơn điện tử giá rẻ

Thứ nhất: Thuế đầu vào có được khấu trừ?

Theo Khoản 10 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi điều 15 thông tư 219/2013/TTBTC (đã được sửa đổi, b ổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính).

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dị ch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thu ế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ n ộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối v ới các t ổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam…

==> Theo đó, n ếu các hóa đơn này có đủ điều kiện khấu trừ theo quy đ ịnh thì bên mua được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế đầu vào.

Tham khảo thêm tại công văn số 2104/TCT-KK ngày 06/06/2014 của Tổng cục thuế, công văn số 4803/TCT-KK ngày 30/10/2014 của Tổng cục thuế, công văn số 422/TCT-KK ngày 04/02/2015 của Tổng cục thuế.

Thứ hai: Chi phí có được tính vào chi phí được trừ ?

Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều ki ện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh c ủa doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy đị nh củ a pháp lu ật.

c) Khoả n chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

==> Theo đó, khoản chi đó sẽ được tính vào chi phí được trừ. Và bộ hồ sơ của Doanh nghiệp bạn trong trường hợp này bao gồm:

+ Hợp đồng

+ Biên bản bàn giao hàng hóa (để chứng minh nhà cung cấp có bàn giao hàng hóa cho bạn vào thời đi ểm đó nhưng hóa đơn chưa xuất vào thời đi ểm đó)

+ Phiếu nhập kho (nhập kho theo ngày trên biên bản bàn giao hàng hóa)

+ Hóa đơn (Bạn cần có hóa đơn tại thời đi ểm CQT kiểm tra)

Thứ ba: Bên bán bị ảnh hưởng như thế nào ?

+ Lập hóa đơn:

Điểm a khoản 2 điều 16 thông tư 39/2014/TT-BTC quy định

“Điều 16. Lập hoá đơn
……

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối v ới bán hàng hoá là thời đi ểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu đư ợc tiền hay chưa thu được ti ền.

==> Theo đó, khi xuất hàng cho khách hàng, ngư ời bán phải l ập hóa đơn giao cho khách hàng.

Khoản 3 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC quy định:

“ Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dị ch vụ
…..

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với m ột trong các hành vi:

a) Lập hoá đơn không đúng thời đi ểm.

Thời điểm lập hoá đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư c ủa Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dị ch vụ.

a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hoá đơn không đúng thời đi ểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt ti ền ở mức tối thi ểu của khung hình phạt.

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày 01/3/2018 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2018 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hoá đơn như trên là không đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuếtrong k ỳ tính thuế của tháng 3/2018 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt ti ền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối v ới hành vi khác lập hoá đơn không đúng thời đi ểm theo quy định.

==> Theo đó, l ập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiệ n nghĩa vụ thu ế và không có tình tiết giảm nhẹ bị phạt mức 4 triệu. Nếu lập hóa đơn không đúng thời đi ểm và dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế bị phạt mức 4 triệu đến 8 triệu.

Cung cấp chữ ký số và hóa đơn điện tử giá rẻ

+ Thời điểm xác định thuế GTGT:

Khoản 1 điều 8 thông tư 219/2014/TT-BTC quy định:

“Điều 8. Thời đi ểm xác định thuế GTGT

1. Đối với bán hàng hoá là thời đi ểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

==> Theo đó, khi xuất hàng cho khách hàng, ngư ời bán phải ghi nhận để xác định thuếGTGT đầu ra. Nhưng kế toán thường chỉ xác định thuế GTGT đầu ra khi đã xuất hóa đơn GTGT. Trong trường hợp này, rất có thể người bán sẽ bị truy thu và phạt chậm nộp thuếGTGT, n ếu đồng thời thỏa mãn:

+ Ngày giao hàng và ngày lập hóa đơn khác kỳ kê khai thuế GTGT

+ Số Thuế GTGT đầu ra kế toán không ghi nhận khi tính quay ngược lại vào kỳ kê khai thực tế xuất hàng nếu làm tăng số thuế phải n ộp.

Ví dụ 4: Công ty A xuất một lô hàng trị giá 100tr, thuế VAT 10% vào ngày 05/02/2018.

Ngày 03/04/2018, Công ty A mới xuất hóa đơn cho lô hàng trên. Biết rằng Công ty A khai thuếGTGT theo quý, và tại tờ khai thuế GTGT quý 1/2018, Công ty A còn được khấu trừ 2 triệu.

Theo ví dụ trên, nếu làm đúng theo quy định, tại ngày 05/02/2018 khi xuất bán lô hàng, kếtoán ph ải xu ất hóa đơn, và ghi nhận thuế GTGT đầu ra là 10 triệu, và khi đó, trên tờ khai thuếGTGT quý 1/2018, sẽ không còn được khấu trừ 2 triệu, mà sẽ phải nộp thuế 8 triệu. Nhưng kếtoán đã không ghi nhận, và chờ đến ngày 03/04/2018, khi xuất hóa đơn mới ghi nhận thuếGTGT đầu ra là 10 triệu và kê khai vào kỳ tính thuế quý 2/2018. Khi cơ quan thuế vào kiểm tra, cơ quan thuế sẽ yêu cầu tính số thu ế đầu ra 10 triệu vào kỳ tính thuế quý 1/2018, dẫn tới truy thu số thuế GTGT đầu ra 8 triệu, và phạt chậm nộp = 8 triệu x 0.05% x số ngày chậm nộp.

+ Thời điểm xác định doanh thu:

Điều 3 thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi khoản 2 điều 5 thông tư 78/2014/TT-BTC quy định

“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quy ền sử dụng hàng hóa cho người mua.”

==> Theo đó, khi xuất hàng cho khách hàng, người bán phải ghi nhận để xác định doanh thu tính thuế TNDN. Nhưng kế toán thường chỉ xác định doanh thu tính thuế TNDN khi đã xuất hóa đơn GTGT. Trong trường hợp này, rất có thể người bán sẽ bị truy thu và phạt chậm nộp thuế TNDN, nếu đồng thời thỏa mãn:

+ Ngày giao hàng và ngày lập hóa đơn khác kỳ kê khai thuế TNDN.

+ Số Thuế TNDN kế toán không ghi nhận khi tính quay ngược lại vào kỳ kê khai thực tế xuất hàng nếu làm tăng số thuế phải n ộp.

Ví dụ 5: Công ty B xuất một lô hàng tr ị giá 100tr, thuế VAT 10% vào ngày 05/12/2018 (giá vốn của lô hàng là 80tr). Ngày 03/01/2019, Công ty B mới xu ất hóa đơn cho lô hàng trên. Biết rằng tại tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 Công ty B phải n ộp thuế 5 triệu.

Theo ví dụ trên, nếu làm đúng theo quy định, tại ngày 05/12/2018, khi xuất bán lô hàng, k ế toán phải xu ất hóa đơn, và ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN là 100 triệu, và khi đó, trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018, sẽ không phải là nộp thuế 5 triệu, mà sẽ phải nộp thuếlà 5 triệu + (100tr – 80 tr)*20% = 9 triệu. Nhưng kế toán không ghi nhậ n, và chờ đến ngày 03/01/2019, khi xuất hóa đơn, mới ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN vào kỳ tính thuế năm 2019. Khi cơ quan thuế vào kiểm tra, cơ quan thuế sẽ yêu cầu ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN vào năm 2018, dẫn tới truy thu số thuế TNDN là 4 triệu, và phạt chậm nộp = 4 triệu x 0.05% x số ngày chậm nộp.

=> KẾT LUẬN: HÀNG VỀ TRƯỚC, HÓA ĐƠN VỀ SAU

+ Đối v ới bên mua

- Được khấu trừ thu ế GTGT đầu vào tại thời điểm nhận hóa đơn.

- Được tính vào chi phí được trừ (Chỉ cần có hóa đơn tại thời đi ểm CQT Kiểm tra).

+ Đối v ới bên bán

- Bị phạt v ề hành vi lập hóa đơn sai thời đi ểm.

- Bị truy thu và phạt chậm nộp thuế GTGT, và thuế TNDN nếu thỏa mãn đồng thời:

+ Ngày giao hàng và ngày lập hóa đơn khác kỳ kê khai thuế.

+ Số thuế kế toán không ghi nhận khi tính quay ngược lại vào kỳ kê khai thực tế xuấthàng nếu làm tăng số thuế phải n ộp.

==> THẢO LUẬN THÊM: Rất nhiều kế toán thực tế thì không xảy ra trường hợp HÀNG VỀ TRƯỚC, HÓA ĐƠN VỀ SAU, nhưng khi hạch toán số li ệu, bị thi ếu vật tư, nhưng không thể l ấy hóa đơn tại th ời đi ểm thiếu vào thời điểm hiện tại. Và kế toán đã rất thông minh khi TỰ XỬ LÝ bằ ng trường hợp HÀNG VỀ TRƯỚC, HÓA ĐƠN VỀ SAU. Khi cơ quan thuế vào kiểm tra, sẽ phát hiện ra vấn đề là bên bán đã không xuất hóa đơn khi giao hàng, và sang làm việc với bên bán, để phạt bên bán. Nhưng thực tế thì, bên bán không hề xuất hóa đơn sau, mà đây là do kế toán các bạn tự biên, tự diễn . Và đương nhiên, cháy nhà mới ra m ặt chuột, rủi ro sẽ thuộc về bên bạn, các bạn hết sức lưu ý nhé.

(Nguồn: Biên Cương Nguyễn)

Hãy tham gia ngay group facebook “Excel dành cho người đi làm” để trao đổi chuyên môn và mở rộng kết nối!

Cung cấp chữ ký số và hóa đơn điện tử giá rẻ

  Từ khóa liên quan bài viết:
  Danh mục bài viết:
Hiển thị các bài viết khác

Giới thiệu về tác giả

Mai Quỳnh
Mai Quỳnh

Mình là Mai Quỳnh - Một trong các Admin của hệ thống ExcelThucHanh.com Mình là dân kế toán, cũng đồng thời kiêm vị trí tuyển dụng nhân sự tại doanh nghiệp. Rất vui được cùng bạn chia sẻ tri thức tới cộng đồng!

Hiển thị các bài viết khác
Viết một lời bình

0 Lời bình

Chưa có lời bình nào!

Chỉ khi bạn đăng ký tài khoản người dùng, bạn mới có thể bắt đầu đăng lời bình.

Thêm một lời bình

Vui lòng điền các thông tin vào form dưới đây để tạo lời bình! Tất cả các Ô đánh dấu * đều bắt buộc phải nhập dữ liệu.